Giáo Dục

Bài soạn lớp 11: Thao tác lập luận phân tích

Hướng dẫn soạn bài: Thao tác lập luận phân tích – Trang 25 sgk ngữ văn 11 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được trả lời rành mạch và dễ hiểu. Với cách soạn sau, các em học sinh sẽ nắm tốt nội dung bài học. Ngoài ra, nếu có câu hỏi nào, các em comment phía dưới để thầy cô giải đáp.

Câu trả lời:

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

  • Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh: Sự bẩn thỉu và bần tiện của nhân vật Sở Khanh.
  • Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân tích ý kiến của mình:
    • Sở Khanh sống bằng “nghề” đồi bại, bất chính, “nghề” bám vào nhà chứa.
    • Nhưng Sở Khanh tồi tàn hơn tất cả những kẻ cùng nghề ở sự giả dối, đội lốt nhà nho, hiệp khách.
    • Người bị Sở Khanh lừa là Kiều – người con gái hiếu thảo hết lòng tin và đội ơn hắn.
    • Sở Khanh lừa gạt Kiều, làm nàng khổ nhục hơn.
    • Đã thế hắn còn vác mặt mo trở lại nhiều lần mắng và định đánh Kiều.
  • Tổng hợp: Mức cao nhất trong tình hình đồi bại trong xã hội này.

II. Cách phân tích

Cách phân tích của mỗi đoạn trích trên là:

Đoạn 1: 

Bạn đang xem: Bài soạn lớp 11: Thao tác lập luận phân tích

  • Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng
  • Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân
  • Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Đoạn 2:

  • Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả.
  • Phân tích theo qUan hệ nội bộ của đối tượng.
  • Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp.

Ghi nhớ:

  • Mục đích của phân tích đề là làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng (sự vật, hiện tượng).
  • Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng ra thành từng phần, rồi xem xét kĩ từng phần đó cả về mặt hình thức và nội dung, về các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. Cuối cùng là khái quát toàn bộ để đưa ra được kết luận về bản chất của đối tượng đó một cách xác thực.
  • Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt  lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.

[Luyện tập] Câu 1: Trong các đoạn trích dưới đây, người viết…

Trong các đoạn trích dưới đây, người viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ nào?

a. Nỗi riêng riêng những bàn hoàn trong lòng Thúy Kiều đêm nay là vậy. Nàng chỉ có thức với ngọn đèn cho đến khi dầu khô trong đĩa mà dòng lệ vẫn không dứt đầm khăn: Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn, bởi nàng  chỉ có xót đau rồi đau xót chứ chưa tìm được phương kế nào. Bàn hoàn mang ý quanh quẩn, quẩn quanh, lại thêm những (bàn hoàn) nên càng thêm rối rắm. Âm điệu câu thơ lại xoáy sâu vào trong lòng cô độc, vào chỗ sâu kín nhất, chỉ mình biết mình hay (nỗi riêng, riêng những), càng tăng cái giày vò của tâm trạng, đang hoàn toàn bế tắc.

(Lê Trí Viễn, Đến với thơ hay)

b. Còn rất nhiều câu có thể tiêu biểu cho lối xúc cảm riêng của Xuân Diệu. Tôi chỉ dẫn một thí dụ này nữa. Trong bản dịch Tỳ bà hành của Phan Huy Vịnh có hai câu:

Thuyền mấy lá đông tây lặng ngắt

Một vừng trăng trong vắt lòng sông

Tả cảnh chung quanh thuyền sau khi người Tỳ bà phụ vừa đánh đàn xong. Một cái cảnh lặng lẽ, lạnh lùng ẩn một mối buồn âm thầm, kín đáo. Thế Lữ có lẽ đã nhớ đến hai câu ấy khi viết:

Tiếng diều sáo nao nao trong vắt,

Trời quang mây xanh ngắt màu lơ.

Mặc dầu hai chữ” nao nao” có đưa vào trong câu thơ một chút rung động, ta vẫn chưa xa gì cái không khí bình yên trên bến Tầm Dương. Với Xuân Diệu cả tình lẫn cảnh trở nên xôn xao vô cùng. Người kỹ nữ của Xuân Diệu cũng bơ vơ như người tỳ bà phụ nhưng nàng không lặng lẽ buồn ta thấy nàng run lên vì đau khổ:

Em sợ lắm. Giá băng tràn mọi nẻo;

Trời đầy trăng lạnh lẽo suốt xương da.

(Hoài Thanh – Hoài Chân)

Trả lời:

a. Đọc văn (Đến với thơ hay, Lê Viễn Trí) này có quan hệ được lấy làm cơ sở để phân chia đối tượng phục vụ cho việc lập luận phân tích là quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm tạng bàn hoàn của Thúy Kiều), đó là cung bậc tâm trạng của Kiều vô cùng đau xót và hoàn toàn bế tắc trước hoàn cảnh cuộc sống.

b. Đọc đoạn (Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh): Đoạn văn này có quan hệ làm cơ sở cho lập luận phân tích trong đoạn văn trên là quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác, có mối liên quan là bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu và bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị.

[Luyện tập] Câu 2: Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự tình…

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương.

Trả lời:

Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc, có sức biểu đạt cao tư tưởng và tâm trạng của nhân vật trữ tình như: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con…

Nghệ thuật sử dụng sóng đôi các cặp từ trái nghĩa, góp phần biểu lộ trạng thái bế tắc: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại. – Nghệ thuật lặp từ (xuân) và phép tăng tiến (san sẻ – tí – con con).

Phép đảo trật tự cú pháp trong hai câu:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Sự kết hợp giữa những động từ mạnh (xiên, đâm) với các bổ ngữ độc đáo (ngang, toạc) làm nổi bật sự bướng bỉnh và ngang ngạnh.

Nghệ thuật điệp từ (lại, xuân).

Nghệ thuật sử dụng sóng đôi các cặp từ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại.

Nghệ thuật tăng tiến (san sẻ – tí – con con).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button