Giáo Dục

Bài soạn lớp 7: Những câu hát than thân

Những câu hát than thân cũng chiếm một phần lớn trong kho tàng ca dao, dân ca Việt Nam. Đó là những câu hát sử dụng các sự vật nhỏ bé trong đời sống để diễn tả tâm trạng, thân phận con người thông qua biện pháp so sánh, ẩn dụ. Để hiểu rõ hơn, sâu hơn về thể loại này, baivan.net mời bạn đọc đến với bài soạn: “Những câu hát than thân”.

Câu trả lời:

Tìm hiểu chung tác phẩm

  • Câu hát than thân là dùng các sự vật, con vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả tâm trạng, thân phận con người.  

1. Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Bạn đang xem: Bài soạn lớp 7: Những câu hát than thân

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

 

2. Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

      Thương thay con kiến li ti

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

     Thương thay hạc lánh đường mây

Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.

     Thương thay con quốc giữa trời

Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

 

3. Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

Câu 1: Trong ca dao, người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò …

Trong ca dao, người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao đế chứng minh điều đó và giải thích vì sao?

Trả lời:

Bài ca dao về hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình: 

Con cò mà đi ăn đêm.

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao…  

Ở đây, câu ca dao đề cập đến hình ảnh con cò. Nhưng bản chất nó chính là hình ảnh của người nông dân lao động trong hoàn cảnh éo le, cay đắng cuộc đời mình. Họ mong muốn được chết một cách trong sạch chứ không muốn sống nhục nhã. Con cò vì mưu sinh mà phải lặn lội mò cua bắt tép vào ban đêm, vì họ nghèo muốn kiếm miếng cơm manh áo nuôi gia đình để tồn tại.  Người đọc cảm thấy vô cùng xúc động thể hiện một con cò chăm chỉ, thương yêu người thân gia đình mình. 

Câu 2: Ở bài 1, cuộc đời lận đận, vất vả của cò được diễn tả như thế nào? …

Ở bài 1, cuộc đời lận đận, vất vả của cò được diễn tả như thế nào? Ngoài nội dung than thân, bài ca dao này còn có nội dung nào khác?

Trả lời:

Bên cạnh việc sử dụng hình ảnh con cò để nói về cuộc đời con người thì bài ca dao còn sử dụng thêm nhiều biện pháp nghệ thuật khác.

Cụm từ “lận đận” cùng với thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” đã phác họa nên bức tranh đầy cơ cực và vất vả của cuộc đời con cò. Ngoài ra, bài thơ còn sử dụng biện pháp đối lập như nước non đối lập với một mình tạo nên cảnh lẻ loi, cô độc trong thế giới bao la. Hay bể kia đầy đối lập với ao kia cạn thể hiện sự éo le của cuộc đời, bể kia đã rộng lại còn đầy, còn chiếc ao kia nơi cò kiếm ăn hằng ngày đã bé lại còn cạn. Bởi vậy dù cho cò tần tảo, nhặt nhảnh, bươn chải, thân cò vẫn cứ gầy guộc mong manh.

Ngoài nội dung than thân, bài ca dao này còn bài ca còn có nội dung tố cáo xã hội phong kiến bất công. Xã hội đó đã làm nên chuyện bể đầy, ao cạn làm cho thân cò thêm lận đận, thêm gầy mòn. Câu hỏi tu từ đã gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến bất công đó.

Câu 3: Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế nào? …

Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế nào? Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này trong bài 2?

Trả lời:

Bài 2 là lời người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là chính mình.

Trong bài, cụm từ “thương thay” được nhắc đi nhắc lại nhiều lần. Việc cụm từ được nhiều lần lặp lại có ý nghĩa: mỗi lần là một lần thương một con vật, một cảnh ngộ. Bốn lần thương thay, bốn con vật, bốn cảnh ngộ khác nhau, nhưng lại cùng chung với thân phận người lao động; Tô đậm nỗi thương cảm, xót xa cho cuộc sống khổ sở nhiều bề của người lao động; Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, làm cho bài ca phát triển. thể hiện sự thương cảm, xót xa vô hạn. Thương thay là thương cho thân phận mình và cho người khác cùng cảnh ngộ.

Câu 4: Hãy phân tích những nỗi thương thân…

Hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2?

Trả lời:

Những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2:

  • Con tằm: Tằm hằng ngày phải ăn dâu, phải dệt tơ để tạo thành một ổ kén bao bọc nó. Nhưng khi những sợi tơ vàng của ô kén bị rút dần, rút dần đến khi hết thì con tằm cũng chết. Thông qua hình ảnh con tằm, bài ca dao đã thương thay cho thận phận con người lao động suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực. 
  • Con kiến: Là con vật bé nhỏ, thân phận thấp hèn, dễ dàng bị kẻ khác dẫm nát bất cứ lúc nào. Người bé ăn chẳng bao nhiêu, nhưng suốt ngày vẫn phải chạy đôn chạy đáo để kiếm ăn. Với hình ảnh con kiến, bài ca dao muốn nói đến nỗi khổ của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó.
  • Con hạc: Nói đến chim hạc là nói đến loài chim bay mỏi cánh nhưng cũng không có nơi đứng. Nó cũng giống với những người suốt ngày phải phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động.
  • Con cuốc: Biểu thị cho sự oan trái, cho nỗi đau khổ của nhân dân lao động không được lẽ công bằng nào soi tỏ. Càng kêu máu càng chảy ra, càng tuyệt vọng. Đó cũng chính là thân phận thấp cổ bé họng có nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.

Câu 5: Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em”…

Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em”. Những bài ca dao ấy thường nói về ai, về điều gì, và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?

Trả lời: 

Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

Thân em như hạt mưa rào

Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa

 

Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

 

Thân em như miếng cau khô

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày

 

Thân em như giếng giữa đàng

Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân

Các bài ca dao này thường nói về thân phận gian nan, vất vả, thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội xưa. Cụm từ “thân em” đế nói về những kiếp người, những thân phận nhỏ bé, cơ cực, cay đắng. Từ đó, khơi gợi sự đồng cảm sâu sắc ở người đọc – Thường nói về thân phận tội nghiệp, nồi đau khổ cua nhửng số phận nhỏ bé bị lệ thuộc, không có quyền được quyết định cuộc sống của mình – họ là những người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Về nghệ thuật, ngoài mô típ mở đầu bằng cụm từ thân em (gợi ra nỗi buồn thương), các câu ca dao này thường sử dụng các hình ảnh ví von so sánh (để nói lên những cảnh đời, những thân phận, những lo lắng khác nhau của người phụ nữ).

Câu 6: Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến…

Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt? Qua đây em thấy cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?

Trả lời:

Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến “Thân em như trái bần trôi”. Trong ca dao Nam Bộ, hình ảnh trái bần cũng như mù u, sầu riêng thường gợi đến cuộc đời nghèo khổ, buồn đau,  đắng cay. Hình ảnh so sánh được miêu tả bổ sung bằng các chi tiết “gió dập”, ”sóng dồi” “biết tấp vào đâu”. Các chi tiết ấy gợi lên cuộc đời người phụ nữ quá nhỏ  bé, số phận họ thật là lênh đênh, chìm nổi trong sự mông mênh của xã hội xưa. Họ không mảy may có một quyền tự quyết nào về chính bần thân mình cả. Người phụ nữ là hiện thân của nỗi đau khổ ngày xưa.

[Luyện tập] Câu 1: Em hãy nêu những điểm chung về…

Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao?

Trả lời:

Những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao:

Về nội dung:

  • Cả ba bài đều là những câu hát than thân của những con người trong xã hội xưa.
  • Mỗi bài lại có một nét riêng mang tính chất phản kháng.
  • Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận của nhân dân ta trong xã hội cũ

Về nghệ thuật:

  • Ba bài ca dao đều sử dụng thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của dân tộc, có âm hưởng nhẹ nhàng mà tha thiết
  • Sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại,điệp từ, điệp ngữ….
  • Sử dụng các cách nói: thân em, thân cò, con cò…
  • Sử dụng thành ngữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button