Giáo Dục

Bài soạn siêu ngắn: Quan Âm Thị Kính – Ngữ văn lớp 7

Bài soạn siêu ngắn: Quan Âm Thị Kính – sgk ngữ văn lớp 7 tập 2. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được soạn ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn đầy đủ ý.

Câu trả lời:

Câu 1: Đọc kĩ tóm tắt nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính…

Bài làm:

Nội dung vở chèo: chia làm 3 phần

    • Phần 1: Án giết chồng

           Thiện Sĩ kết duyên cùng Thị Kính, con gái một nông dân nghèo. Một hôm, thấy chồng có sợi râu mọc ngược, Thị Kính cầm dao khâu toan xén đi. Thiện Sĩ giật mình, bât giác hô hoán lên. Cha mẹ chồng đổ riệt cho Thị Kính có ý giết Thiện Sĩ, đuổi Thị Kính về nhà bố đẻ.

Bạn đang xem: Bài soạn siêu ngắn: Quan Âm Thị Kính – Ngữ văn lớp 7

    • Phần 2: Án hoang thai

            Bị oan ức, Thị Kính giả trai, vào tu ở chùa Vân Tự, lấy pháp hiệu là Kính Tâm. Thị Mầu, con gái phú ông, vốn tỉnh lẳng lơ, say mê Kính Tâm. Ve vãn không được, về nhà ăn nằm với anh Nô là người ở, rồi có thai. Làng bắt vạ. Bí thế, Thị Mầu khai cho Kính tâm. Kính Tâm chịu oan, bị đuổi ra tam quan (cổng chùa). Thị Mầu đem con bỏ cho Kính Tâm.

    • Phần 3: Oan tình được giải – Thị Kính lên tòa sen

           Trải ba năm, Kính Tâm đi xin sữa từng ngày nuôi con của Thị Mầu. Rồi nàng “hóa”, được lên tòa sen, trở thành Phật Bà Quan Âm. Trước khi “hóa”, Kính Tâm viết thư để lại cho đứa trẻ. Bấy giờ mọi người mới rõ Kính Tâm là con gái và hiểu rõ được tấm lòng từ bi, nhẫn nhục của nàng.

Câu 2: Đọc kĩ trích đoạn Nỗi oan hại chồng và các chú thích để hiểu văn bản và các từ ngữ khó…

Câu 3: Trích đoạn Nỗi oan hại chồng có mấy nhân vật? Những nhân vật nào là nhân vật chính…

Bài làm:

  • Trích đoạn có 5 nhân vật: Thị Kính, Thiện Sĩ, Sùng ông, Sùng Bà và Mãng ông
  • Nhân vật chính: Sùng Bà và Thị Kính
  • Các nhân vật thuộc: 
    • Sùng bà: tàn nhẫn độc địa, đại diện cho tầng lớp thống trị và lễ giáo hà khắc
    • Thị Kính: nữ chính đức hạnh, nết na;đại diện cho tầng lớp bị trị.

Câu 4: Khung cảnh ở phần đầu trích đoạn là khung cảnh gì? Qua lời nói và cử chỉ…

Bài làm:

  • Khung cảnh là buổi đêm yên tĩnh, chồng đọc sách, vợ khấu vá 
  • Qua lời nói và cử chỉ ta hiểu Thị Kính là một người vợ hiền, yêu thương chồng, sống hòa thuận, đầm ấm với chồng.

Câu 5: Thảo luận ở lớp: Hãy liệt kê và nêu nhận xét của em về hành động và ngôn ngữ…

Bài làm:

  • Hành động: dúi đầu, dúi tay Thị Kính, đuổi mắng nàng
  • Ngôn ngữ: Con mặt sứa gan lim, Bay là mèo mả gà đồng lẳng lơ,…

=> Từ ngữ cay nghiệt, hành động dứt khoát để sỉ nhục và buộc tội Thị Kính.

Câu 6: Trong trích đoạn, mấy lần Thị Kính kêu oan? Kêu với ai? Khi nào lời kêu oan của Thị Kính…

Bài làm:

  • Thị Kính đã kêu oan năm lần: 3 lần với Sùng bà, một lần với Thiện Sĩ, một lần với Mãng Ông.
  • Lời kêu oan của Thị Kính với cha mới nhận được sự cảm thông, thấu hiểu. => ông hiểu rõ con gái, thương con nhưng không biết kêu oan cho con thế nào.

Câu 7: Thảo luận ở lớp: Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà, Sùng ông và Sùng bà…

Bài làm:

  • Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà, Sùng ông và Sùng bà đã mỉa mai, hạ nhục Mãng Ông, còn đẩy ngã ông.
  • Xung đột đỉnh điểm: Thị Kính chạy lại đỡ cha rồi Hai cha con ôm nhau than khóc => số phận của những người dân lao động nghèo thấp cổ bé họng, bị áp bức.

Câu 8: Qua cử chỉ và ngôn ngữ nhân vật, hãy phân tích tâm trạng Thị Kính trước…

Bài làm:

  • Tâm trạng Thị Kính: lưu luyến chồng và gia đình, nhưng cũng uất ức, cam chịu số phận, đau khổ vì oan ức.
  • Việc Thị Kính quyết tâm “trá hình nam tử bước đi tu hành” cxung không giúp nàng thoát khỏi nỗi khổ đau, rối lại phải mang oan lần nữa.

<Luyện tập> Bài tập 2: Thảo luận ở lớp: Nêu chủ đề của trích đoạn Nỗi oan hại chồng. Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị Kính”?

Bài làm:

  • Chủ đề của đoạn trích: Số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. 
  • “Oan Thị Kính” => nỗi oan khiên không thể thanh minh, đẩy người đó rơi vào hoàn cảnh bế tắc, tuyệt vọng, không có lối thoát.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button