Giáo Dục

Giải địa lí 11 bài 11 tiết 1: Khu vực Đông Nam Á (tự nhiên, dân cư và xã hội)

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 11 tiết 1: Khu vực Đông Nam Á (tự nhiên, dân cư và xã hội) – trang 98 địa lí 11. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 11 bài 11 tiết 1: Khu vực Đông Nam Á (tự nhiên, dân cư và xã hội) nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

I. Tự nhiên

  • Diện tích 4,5 triệu km2
  • Dân số: 556,2 triệu người (năm 2005)

1. Vị trí địa lí và lãnh thổ

Bạn đang xem: Giải địa lí 11 bài 11 tiết 1: Khu vực Đông Nam Á (tự nhiên, dân cư và xã hội)

Vị trí địa lí:

  • Nằm ở đông nam châu Á, tiếp giáp ÂĐD và TBD
  • Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ôxtrâylia
  • Là nơi giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
  • Nằm trong khu vực nội chí tuyến.

Lãnh thổ:

  • Lãnh thổ kéo dài từ 28,50B đến 100N, chia làm 2 bộ phận: ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo

Ý nghĩa:

  • Thuận lợi:
    • Nằm trên tuyến đường biển quốc tế quan trọng nối ÂĐD và TBD,nằm trong vùng kinh tế phát triển năng động….
    • Giao lưu, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    • Tạo nên nền văn hoá đa dạng.
  • Khó khăn: Là khu vực có nhiều thiên tai, dễ xảy ra các tranh chấp về lãnh thổ, cạnh tranh về kinh tế…

2. Đặc điểm tự nhiên

3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á

Thuận lợi:

  • Phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng các sản phẩm.
  • Phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản.
  • Phát triển lâm nghiệp.
  • Phát triển các ngành kinh tế biển

Khó khăn:

  • Giao thông đông – tây gặp nhiều trở ngại.
  • Thiên tai: động đất, núi lửa, bão…
  • Một số loại tài nguyên bị suy thoái và cạn kiệt: rừng, đất.

II. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

  • Số dân đông.
  • Cơ cấu dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%).
  • Mật độ dân số cao: 124 người/km2, phân bố dân cư không đồng đều.
  • Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm.
  • Thuận lợi: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
  • Khó khăn: Chất lượng lao động chưa cao, dân số đông gây sức ép lên KT – XH – TN – MT.

2. Xã hội

  • Đa dân tộc, đa tôn giáo
  • Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn
  • Phong tục tập quán có nhiều nét tương đồng
  • Thuận lợi: Nền văn hoá đa dạng, là cơ sở để các quốc gia hợp tác, cùng phát triển.
  • Khó khăn: Ổn định chính trị, an ninh, xã hội

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌC

Câu 1: Dựa vào hình 11.1, hãy cho biết khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với các…

Dựa vào hình 11.1, hãy cho biết khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với các biển và đại dương nào? Nêu ý nghĩa của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của khu vực?

Trả lời:

Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với:

  • Biển Đông
  • Ấn Độ Dương
  • Thái Bình Dương

Ý nghĩa của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực: Vừa là đường giao thông quan trọng, vừa là nguồn cung cấp tài nguyên biển như hải sản, khoáng sản..là điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển như khai thác dầu mỏ, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông biển và du lịch biển…

Câu 2: Dựa vào lược đồ “ các nước trên thế giới” trang 4, 5 trong sách giáo khoa,…

Dựa vào lược đồ “ các nước trên thế giới” trang 4, 5 trong sách giáo khoa, đọc tên các quốc gia thuộc Đông Nam Á lục địa, Đông Nam Á biển đảo?

Trả lời:

Các quốc gia thuộc Đông Nam Á lục địa: Mi – an – ma, Lào.

Các quốc gia thuộc Đông Nam Á hải đảo: Xin – ga –po, In – đô – nê – xi – a, Bru – nây, Đông – ti – mo, Phi – lip – pin, Thái Lan, Việt Nam, Cam – pu – chia, Ma – lai – xi – a.

Câu 3: Khí hậu Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với…

Khí hậu Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?

Trả lời:

Thuận lợi: Lượng bức xạ lớn, nhiệt độ cao quanh năm độ ẩm dồi dào, lượng mưa phong phú: trồng lúa nước và phát triển nông sản nhiệt đới khác ( cây công nghiệp, ăn quả, chăn nuôi, thủy sản).

Khó khăn: Khí hậu nóng ẩm cũng là điều kiện để sâu bệnh phát triển mạnh, nóng lắm mưa nhiều làm cho một số cây trồng vật nuôi không thích nghi được. Nhiều loại sâu bệnh phát triển mạnh,gia cầm nhiễm bệnh chết hàng loạt.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát…

Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của khu vực?

Trả lời:

Thuận lợi :

  • Khí hậu nóng ẩm, tài nguyên đất phong phú và màu mỡ (nhất là đất đỏ badan và đất phù sa), mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
  • Đông Nam Á có lợi thế về biển. Trong khu vực (trừ Lào), các quốc gia khác đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển cũng như thương mại, hàng hải.
  • Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản. Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho phát triển kinh tế.

Khó khăn :

  • Thiên tai thường xuyên xảy ra : bão, lũ lụt, động đất, thậm chí còn chịu cả thảm họa sóng thần…
  • Diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác không hợp lí và do cháy rừng; nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt…

Câu 2: Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội…

Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực.

Trả lời:

  • Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thiếu; vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống còn nhiều khó khăn…
  • Các quốc gia Đông Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước.
  • Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button