Giáo Dục

Giải địa lí 9 bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp – trang 28 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

1. Ngành trồng trọt

1.1. Cây lương thực

Bạn đang xem: Giải địa lí 9 bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

  • Cây lương thực có cơ cấu đa dạng.
  • Lúa là cây lương thực chính
  • Diện tích, năng suất cả năm, sản lượng lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng.
  • Phân bố ở các vùng trọng điểm lúa như: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

1.2. Cây công nghiệp

  • Nước ta có nhiều điều kiện phát triển cây công nghiệp nhất là cây công nghiệp lâu năm.
  • Cây công nghiệp được phân bố pử các vùng chuyên canh và chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…

1.3. Cây ăn quả

  • Cây ăn quả phát triển khá mạnh, đa dạng về các loại.

2. Ngành chăn nuôi

2.1. Chăn nuôi trâu bò

  • Tập trung chủ yếu ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc Bắc Bộ…
  • Số lượng đàn trâu bò hiện nay khoảng 6 – 7 triệu con (trâu 3 triệu, bò 4 triệu)
  • Chăn nuôi bò sữa đang rất phát triển ven các đô thị lớn

2.2. Chăn nuôi lợn

  • Tập trung chủ yếu ở hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
  • Số lượng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)

2.3. Chăn nuôi gia cầm

  • Theo hình thức nhỏ trong gia đình và trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh hình thức chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp
  • Số lượng khoảng 230 triệu con.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi  tỉ trọng cây lương thực…

Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi  tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất  ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?

Trả lời:

Sự thay đổi  tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất  ngành trồng trọt:

  • Cây lương thực: giảm 6,3%
  • Cây công nghiệp: tăng 9,2%
  • Cây ăn quả, rau đậu và cây khác: giảm 2,9%

Sự thay đổi này cho thấy nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, phá thế độc canh cây lúa, chuyển sang trồng các cây hàng hóa, làm nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

Câu 2: Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002?

Trả lời:

Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002 là:

  • Diện tích lúa tăng 1,34 lần
  • Năng suất lúa tăng gấp 2 lần
  • Sản lượng lúa cả năm tăng 22,8 triệu tấn
  • Bình quân lúa trên đầu người tăng gấp hơn 2 lần.

=>Sản lượng lương thực, thực phẩm đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc, từ một nước phải nhập lương thực chuyển sang một nước nhập khẩu gạo trên thế giới.

Câu 3: Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm…

Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta?

Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta?

Trả lời:

Dựa vào bảng 8.3 ta thấy:

  • Cây công nghiệp hằng năm được trồng hầu hết trên các vùng kinh tế, tập trung ở đồng bằng.
  • Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở các vùng chuyên canh, vùng núi và cao nguyên ( Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).

Cụ thể:

Cây công nghiệp hàng năm:

  • Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
  • Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
  • Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
  • Dâu tằm: Tây Nguyên.
  • Thuốc lá: Đông Nam Bộ.

Cây công nghiệp lâu năm:

  • Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
  • Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
  • Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

Nhìn chung, các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi, các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 4: Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại…

Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị?

Trả lời:

Các cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ: sầu riêng, chôm chôm, vú sữa, măng cụt, sa pô.

Sở dĩ, các loại cây ăn quả trên được trồng nhiều ở Nam Bộ vì đó là cây nhiệt đới, thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm ở Nam Bộ.

Câu 5: Xác định trên hình 8.2, các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được  nuôi…

Xác định trên hình 8.2, các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được  nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

Lợn được chăn nuôi chính ở hai đồng bằng, Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Sở dĩ lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng là bởi vì ở đây là vựa lúa lớn của nước ta nên có nguồn thức ăn dồi dào, đảm bảo lượng thức ăn cho gia súc. Ngoài ra, đây cũng là nơi đông dân có thị trường tiêu thị rộng lớn.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

Trả lời:

Nước ta từ lâu đã có nền thâm canh trồng cây lúa nước. Và cho đến thời điểm hiện nay, cây lúa nước vẫn là cây trồng chủ lực trong nền nông nghiệp nước ta.

Tuy nhiên, sự phân bố các vùng trồng lúa nước ở nước ta lại không đồng đều. Lúa được trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. Ngoài ra , lúa được trồng thêm ở một số đồng bằng ven biển.

Sở dĩ ở hai đồng bằng lớn lại trồng nhiều lúa là bởi vì: Ở các vùng này có nhiều điều kiện để cây lúa phát triển tốt như đất đai phù sa màu mỡ, cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp tốt, hệ thống sông ngòi thủy lợi để tưới tiêu, nguồn lao động….

Câu 2: Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột để thể hiện…

Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi?

Năm

1990

2002

Gia súc

63,9

62,8

Gia cầm

19,3

17,5

Sản phẩm trứng, sữa

12,9

17,3

Phụ phẩm chăn nuôi

3,9

2,4

Tổng số

100,0

100,0

Trả lời:

Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button