Giáo Dục

Giải địa lí 9 bài 9: Sự phát triển và phân số lâm nghiệp, thủy sản

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 9: Sự phát triển và phân số lâm nghiệp, thủy sản – trang 33 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 9: Sự phát triển và phân số lâm nghiệp, thủy sản nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

1. Lâm nghiệp

1.1. Tài nguyên rừng

Bạn đang xem: Giải địa lí 9 bài 9: Sự phát triển và phân số lâm nghiệp, thủy sản

  • Đến nay tài nguyên rừng đang dần bị cạn kiệt
  • Trung bình mỗi năm mất khoảng 19 vạn ha rừng.
  • Nguyên nhân: chiến tranh, khai thác quá mức, cháy rừng, đốt rừng làm rẫy, dân số tăng nhanh…
  • Có 3 loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

1.2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

  • Mỗi năm, nước ta khai thác 2,5 triệu mét khối gỗ
  • Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyê liệu.
  • Trồng rừng, bảo vệ rừng chủ yếu theo mô hình nông kết hợp (VACR).

2. Ngành thủy sản

2.1. Nguồn lợi thủy sản

  • Thuận lợi: có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển, có nhiều bãi triều đầm pha, rừng ngập mặn, các ngư trường trọng điểm
  • Khó khăn: thiếu vốn đầu tư, môi trường biển suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm…

2.2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

  • Do thị trường mở rộng mà hoạt động cùa ngành thuỷ sản trở nên sôi động.
  • Gần một nửa số tỉnh của nước ta giáp biển, hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh.
  • Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu.
  • Nuôi trồng thuỷ sản: Nuôi trồng thủy sản gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá
  • Xuất khẩu thủy sản đã có bước phát triển vượt bậc là đòn bầy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
  • Hiện nay, sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhưng có tốc độ tăng nhanh.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu 9.1, hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta?

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Tổng cộng

4733,0

5397,5

1442,5

11573,0

Trả lời:

Nước ta gồm có 3 loại rừng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng 

Cơ cấu các loại rừng ở nước ta:

  • Rừng sản xuất chiếm 40,8%
  • Rừng phòng hộ chiếm 46,6%
  • Rừng đặc dụng chiếm 13,6%

Ý nghĩa:

  • Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, đem lại việc làm và thu nhập cho người dân
  • Rừng phòng hộ phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.
  • Rừng đặc dụng bảo vệ hệ sinh thái, các loài giống quý hiếm.

Câu 2: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai…

Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?

Trả lời:

Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích:

  • Cung cấp gỗ, củi; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; cho dược liệu,…
  • Góp phần điều hoà môi trường sinh thái.
  • Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường (chống lũ, bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống cát bay,…).
  • Bảo tồn nguồn gen, các hệ sinh thái tự nhiên,…

Con người không thể dừng việc khai thác rừng vì những lợi ích của mình. Nhưng đi đôi với khai thác là phải bảo vệ rừng để tránh cạn kiệt rừng, đảm bảo lợi ích cho cả thế hệ hiện tại và cho các thế hệ mai sau.

Câu 3: Hãy cho biết những khó khăn  do thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác…

Hãy cho biết những khó khăn  do thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác nuôi trồng  thủy sản?

Trả lời:

Những khó khăn do thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác nuôi trồng thủy sản:

  • Bão và gió mùa Đông Bắc làm biển động đã hạn chế ngày ra khơi, nhiều khi gây thiệt hại về người và của.
  • Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Hãy xác định trên hình 9.2 những vùng phân bố rừng chủ yếu?

Trả lời:

Những vùng phân bố rừng chủ yếu:

  • Tây nguyên
  • Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Bắc Trung Bộ
  • Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • Đông Nam Bộ

Câu 2: Hãy xác định trên hình 9.2, các tỉnh trọng điểm nghề cá?

Trả lời:

Hãy xác định trên hình 9.2, các tỉnh trọng điểm nghề cá?

Các tỉnh trọng điểm nghề cá bao gồm:

  • Kiên Giang
  • Cà Mau
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bình thuận

Câu 3: Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ biểu diễn thể hiện sản lượng…

Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản, thời kì 1990 – 2002?

Trả lời:

Biểu đồ biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản, thời kì 1990 – 2002

biểu đồ biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản, thời kì 1990 – 2002?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button