Giáo Dục

Giải vật lí 12 bài 29: Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa ( Phần 2 )

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 29: Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa ( Phần 2 ) – sách giáo khoa vật lí 12. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt vật lí 12 bài 29: Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa ( Phần 2 ) nhé.

Câu trả lời:

MẪU BÁO CÁO

Chú ý: Đây chỉ là bài mẫu tham khảo, khi làm bài các bạn cần thay số đo mà mình đã đo để có một bài báo cáo thực hành đúng.

 BÁO CÁO THỰC HÀNH

Bạn đang xem: Giải vật lí 12 bài 29: Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa ( Phần 2 )

ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA      

 Họ và tên:……………………………;Lớp:…12B………………;Tổ:……………

 Ngày làm thực hành:……………….……………………………………………..

I-MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH

1. Quan sát hệ vân giao thoa tạo bởi khe Y-âng, sử dụng chùm sáng laze.

2. Đo bước sóng ánh sáng.

II-TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1.Hiện tượng giao thoa ánh sáng là gì ?

  • Hiện tượng trong vùng hai chùm sáng gặp nhau lại có những vạch tối chứng tỏ tại đó ánh sáng triệt tiêu nhau, những vạch sáng là những chỗ ánh sáng từ hai nguồn tăng cường lẫn nhau => hai nguồn sángphát sinh hiện tượng giao thoa hay nói cách khác ánh sáng có tính chất sóng.

2. Điều kiện giao thoa của hai sóng ánh sáng là gì ?

  • Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng.
  • Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian.

 3. Công thức tính khoảng vân và công thức xác định bước sóng ánh sáng trong trường hợp giao thoa của hai sóng ánh sáng đơn sắc tạo bởi khe Y_âng là như thế nào ?

  • Công thức tính khoảng vân:$i=frac{lambda D}{a}$
  • Công thức xác định bước sóng:$lambda =frac{ia}{D}$

III- KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Xác định bước sóng của chùm tia laze

Bảng 1

– Khoảng cách giữa hai khe hở hẹp F1,F2:  a = 0,15$pm $0,01(mm)

– Độ chính xác của thước milimét:$Delta $ = 0,01(mm)

Độ chính xác của thước cặp:$Delta ‘$ = 0,01 (mm)

– Số khoảng vân sáng đánh dấu: n = 5.

Lần đo

D

$Delta D$

L(mm)

$Delta L(mm)$

         1

0,4

0,010

9,12

0,002

         2

0,43

0,012

9,21

0,088

         3

0,42

0,008

9,2

0,078

         4

0,41

0,008

9,01

0,112

         5

0,43

0,012

9,07

0,052

 Trung bình

0,418

0,010

9,122

0,0664

a) Tính giá trị trung bình của bước sóng:

$bar{lambda }=frac{bar{a}bar{L}}{nbar{D}}=frac{0,15.9,122}{5.0,418}=0,6546$

b) Tính sai số tỉ đối của bước sóng :

$delta =frac{Delta lambda }{bar{lambda }}=frac{Delta a}{bar{a}}+frac{Delta D}{bar{D}}+frac{Delta L}{bar{L}}=frac{0,01}{0,15}+frac{0,0664}{9,122}+frac{0,01}{0,418}=0,0979$

 Trong  đó:

$Delta L=bar{Delta }bar{L}+Delta ‘$là sai số tuyệt đối của phép đo độ rộng của n khoảng vân, dùng thước cặp.

 $Delta D=bar{Delta }bar{D}+Delta $là sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách giữa màn chắn P và màn quan  sát E, dùng thước milimét.

c) Tính sai số tuyệt đối trung bình của bước sóng  λ:

$Delta lambda =delta bar{lambda }=0,0979.0,6546=0,064$

d) Viết kết quả đo của bước sóng λ:

λ=0,66±0,06μm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button