Giáo Dục

Giải vật lí 6 bài 16: Ròng rọc

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 16: Ròng rọc – trang 50 sách giáo khoa vật lí 6. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt vật lí 6 bài 16: Ròng rọc nhé

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Chúng ta có thể bắt gặp 2 dạng ròng rọc trong cuộc sống:

  • Ròng rọc cố định: loại ròng rọc này có tác dụng làm thay đổi hướng kéo của lực so với khi kéo trực tiếp
  • Ròng rọc động: loại ròng rọc này có tác dụng làm lực kéo lên của vạt nhỏ hơn trọng lượng của vật

II. GIẢI BÀI TẬP

Giải câu 1: Hãy mô tả các ròng rọc…

Hãy mô tả các ròng rọc vẽ ở hình 16.2.

Bạn đang xem: Giải vật lí 6 bài 16: Ròng rọc

Bài giải:

  • Hình 16.2 a) . gồm có: 1 khối trụ, 1 giá đỡ, 1 bánh xe có rảnh để dây vắt qua. Mô tả: 1 đầy dây được móc vào khối trụ. Sau đó, vắt dây qua ròng ròng rồi cầm tay kéo đầu còn lại. Ròng rọc đọc móc vào giá đỡ. Để nâng khối trụ lên thì tay cần kéo xuống phía dưới
  • Hình 16.2 b) gồm có: 1 khối trụ, giá đỡ, 1 bánh xe để làm ròng rọc, và 1 sợi dây. Mô tả: khối kim loại được móc vào ròng rọc,1 đầu dây cố định vào giá đỡ. Sau đó, luồn dây qua ròng ròng rọc. Dùng tay cầm đầu dây bên kia để kéo vật lên

Giải câu 2: Đo lực kéo theo phương…

  • Đo lực kéo theo phương thẳng đứng như hình 16.3 rồi ghi kết quả đo đo được vào bảng 16.1
  • Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định như hình 16.4. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng 16.1
  • Đo lực kéo vật qua ròng rọc động như hình 16.5. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng 16.1

Lực kéo lên trong trường hợp

Chiều của lực kéo

Cường độ của lực kéo

Không dùng ròng rọc

Từ dưới lên

 

Dùng ròng rọc cố định

 

 

Dùng ròng rọc động

 

 

Bài giải:

Mỗi trường có khối hình trụ với để làm thí nghiệm khác nhau nên, dựa vào khối lượng hình trụ của trường các em điền kết quả cho chính xác. Kết quả dưới, chỉ mang tính tham khảo.

Nhớ rằng:

  • vật nặng 1kg thì cần 1 lực kéo 10N
  • Dùng ròng rọc cố định cần lực kéo  =  cân nặng của vật x 10
  • Dùng ròng rọc động thì cần lực kéo = (cân nặng của vật x 10) : 2

Lực kéo lên trong trường hợp

Chiều của lực kéo

Cường độ của lực kéo

Không dùng ròng rọc

Từ dưới lên

20,6N

Dùng ròng rọc cố định

Từ trên xuống

20,6N

Dùng ròng rọc động

Từ dưới lên

10,3N

Giải câu 3: Dựa vào bảng kết quả thí…

Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy so sánh:

a) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định.

b) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động

Bài giải:

  • Đối với ròng rọc cố định: Lực kéo vật lên trực tiếp đổi chiều so với lực kéo vật qua ròng rọc. Còn cường độ lực là như nhau
  • Đối với ròng rọc động: Lực kéo vật lên trực tiếp cùng chiều so với lực kéo vật qua ròng rọc. Còn cường độ lực kéo qua ròng rọc động nhỏ hơn cường độ kéo vật lên trực tiếp

Giải câu 4: Tìm từ thích hợp để điền…

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau:

a) Ròng rọc (1) … có tác dụng làm đổi hướng cua lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

b) Dùng ròng rọc (2) … thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

Bài giải:

a) Ròng rọc Cố định có tác dụng làm đổi hướng cua lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

Giải câu 5: Tìm những thí dụ về ròng rọc…

Tìm những thí dụ về ròng rọc

Bài giải:

  • Múc nước dưới giếng lên – dùng ròng rọc cố định để đổi hướng
  • Ròng rọc kéo cờ lên treo ở cột cờ
  • Ròng rọc kéo vật liệu xây dựng lên tầng trong xây dựng
  • Ròng rọc trong cần câu cá

Giải câu 6: Dùng ròng rọc có lợi gì?…

Dùng ròng rọc có lợi gì?

Bài giải:

Dùng ròng rọc có những lợi ích sau:

  • Thay đổi hướng kéo của lực
  • Tác động 1 lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

Giải câu 7: Sử dụng hệ thống ròng rọc nào…

Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi về lực? Tại sao?

Bài giải:

Trong hình 16.6 thì hình bên phải có lợi về lực. Tại vì trong hình đó sử dụng ròng rọc động để kéo vật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button