Giáo Dục

Giải vật lí 8 bài 7: Áp suất

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 7: Áp suất – trang 25 vật lí 8. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt vật lí 8 bài 7: Áp suất nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

  • Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

Ví dụ: Người, tủ, bàn ghế,…luôn tác dụng lên nền nhà có phương vuông góc với mặt sàn

  • Áp dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.
  • Áp suất được tính bằng công thức
$p = frac{F}{S}$

Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S.

Bạn đang xem: Giải vật lí 8 bài 7: Áp suất

  • Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa) : 1Pa = 1N/m2

II. GIẢI BÀI TẬP

Giải câu 1: Trong số các lực được ghi ở dưới…

Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b (SGK), thì lực nào là áp lực?

Bài giải:

Trong hình 7.3.a thì lực máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực

Trong hình 7.3.b thì lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ đều là áp lực.

Giải câu 2: Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4…

Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4 cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) với trường hợp (2), của trường hợp (1) với trường hợp (3).

Tìm các dấu “=”, “>”, “<” thích hợp cho các ô trống của bảng 7.1.

Áp lực (F)

Diện tích bị ép (S)

Độ lún (h)

F2…F1

S2…S1

h2…h1

F3…F1

S3…S1

h3…h1

Bài giải:

Áp lực (F)

Diện tích bị ép (S)

Độ lún (h)

F2>F1

S2=S1

h2>h1

F3=F1

S3<S1

h3>h1

Giải câu 3: Chọn từ thích hợp cho các chỗ trống…

Chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận dưới đây:

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực…(1)…và diện diện tích bị ép…(2)…

Bài giải:

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện diện tích bị ép càng nhỏ.

Giải câu 4: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng…

Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.

Bài giải:

Nguyên tắc để tăng áp áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt.

Một số ví dụ làm tăng áp suất và giảm áp suất là:

  • Lưỡi dao càng nhỏ càng sắc
  • Ống hút cắm vào hộp sữa có đầu nhọn.

Giải câu 5: Một xe tăng có trọng lượng 340000 N…

Một xe tăng có trọng lượng 340000 N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ôtô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài.

Bài giải:

Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là:  Pxe = F/S = 340000/1,5 = 226 666,6 N/m2

Áp suất của ôtô lên mặt đường nằm ngang là:  Pôtô = F/S = 20000/250 = 80 N/cm2 = 800 000 N/m2

=>Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô. Do đó xe tăng chạy đc trên đất mềm.

Máy kéo nặng nề hơn ôtô lại chạy được trên đất mềm là do máy kéo dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ. Còn ôtô dùng bánh (diện tích bị ép nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của ôtô lớn hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button