Giáo Dục

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

Soạn chi tiết, cụ thể bài: Thế giới rừng xanh trang 55 tiếng việt 2 tập 2 bộ sách Cánh diều. Đây là bộ sách mới được phê duyệt trong chương trình đổi mới của Bộ Giáo dục và đào tạo. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn trong chương trình học mới này.

Câu trả lời:

Chia sẻ

Câu 1. Nói tên các con vật trong tranh.

Bạn đang xem: Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

Trả lời:

Tên các con vật có trong tranh là: con sóc, ngựa vằn, tê giác, voi, con cáo, con khỉ, con gấu, con hổ, con nai, con rắn, cá sấu và thỏ.

Câu 2. Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp:

– Con vật dữ, nguy hiểm.

– Con vật hiền, không nguy hiểm.

Trả lời:

– Con vật dữ, nguy hiểm: tê giác, cáo, hổ, rắn, cá sấu.

– Con vật hiền, không nguy hiểm: con sóc, ngựa vằn, voi, khỉ, gấu, nai và thỏ. 

Bài đọc 1: Sư tử xuất quân

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

Câu 1. Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào?

Trả lời:

Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn để cho thần dân trổ tài, thể hiện bản lĩnh riêng của từng loài.

Câu 2. Tìm ví dụ để thấy sư tử giao việ rất phù hợp với đặc điểm của thần dân.

Trả lời:

Sư tử giao việc rất phù hợp cho thần dân của mình:

  • Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất khỏe
  • Gấu được giao nhiệm vụ xung phong
  • Cáo do nhiều mưa kế nên được sư tử giao cho ngồi trong luận bàn
  • Chú khỉ khôn ngoan được giao cho đi lừa địch
  • Lừa dùng tiếng thét của mình để dọa quân địch
  • Thỏ nhanh nhẹn được giao việc liên lạc.

Câu 3. Nếu được đặt một tên khác cho câu chuyện, em sẽ chọn tên nào?

a) Ông vua khôn ngoan.

b) Nhìn người giao việc.

c) Ai cũng có ích.

Trả lời:

Nếu được đặt tên khác cho câu chuyện em sẽ chọn tên Ông vua khôn ngoan.

LUYỆN TẬP 

Câu 1. Ghép đúng:

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

Trả lời:

Ghép: a- 2       b- 1           c- 4           d- 3          e- 6           g- 5

Câu 2. Em cần đặt những dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?

Hổ báo hoa mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.

Trả lời:

Cần thêm dấu phẩy như sau:

Hổ, báo hoa mai, tê giác, gấu ngựa, gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.

BÀI VIẾT 1

Câu 1. Nghe – viết: Sư tử xuất quân (6 dòng đầu)

Câu 2. Tìm và viết tên các con vật:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr.

b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã.

Trả lời:

Tìm và viết tên các con vật:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr là: con chó, con trâu, châu chấu, chồn….

b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã: con thỏ, bò sữa, con hổ,…

Câu 3. Tập viết.

a) Viết chữ hoa:

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

b) Viết ứng dụng: Vững như kiềng ba chân.

Bài đọc 2: Động vật bế con thế nào?

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

Câu 1. Kể tên những con vật có cách tha con giống như tha mồi.

Trả lời:

Những con vật có cách tha con như tha mồi là mèo, hổ, báo, sư tử,cá sấu…

Câu 2. Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng?

Trả lời:

Những con vật cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng là chuột túi, gấu túi, thiên nga.

Câu 3. Những con vật nhỏ nào không được tha, địu hay cõng mà phải tự đi theo mẹ?

Trả lời:

Những con vật nhỏ không được tha, địu hay cõng mà phải tự đi theo mẹ là ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con,…

LUYỆN TẬP

Câu 1. Dựa vào thông tin từ bài học, em hãy hoàn thành bảng sau:

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 25: Thế giới rừng xanh

Trả lời:

  • Mèo, sư tử,… bế con bằng cách ngoạm dùng miệng và răng của chúng.
  • Cá sấu bế con bằng miệng.
  • Chuột túi bế con bằng cách địu con trong chiếc túi da trước bụng.
  • Gấu túi cõng con trên lưng.
  • Thiên nga cũng cõng con trên lưng.
  • Ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con không được mẹ bế mà phải tự đi theo.

Bài viết 2

Câu 1. Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 – 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật).

Trả lời:

   Nhân dịp sinh nhật lần thứ tư của em, em đã được ông ngoại tặng một món quà vô cùng đặc biệt đó là một chú ngựa gỗ. Em đã đặt nó ngay trên bàn học của em.

   Chú ngựa gỗ này có lẽ được làm từ gỗ hồng đào bởi nhìn lớp gỗ có màu đỏ son vô cùng đẹp. Khi ông mới mang chú về, còn có mùi gỗ thoang thoảng tỏa ra nữa. Nhìn chú to bằng bàn tay người lớn. Chú ngựa gỗ ấy được gắn trên hai thanh gỗ cong cong. Nhờ thế mà chú có thể bập bênh qua lại một cách rất dễ dàng. Mỗi lần em lỡ tay động vào chú là chú liền lắc lư một hồi.

   Chú ngựa gỗ của em có dáng đứng trông rất oai vệ. Hai đùi sau của chú khụy xuống nhưng hai vó trước của chú lại tung lên như chuẩn bị nhảy về phía trước. Cái đầu ngông nghênh ngẩng cao cùng đôi mắt khá sắc bén tỏ rõ khí thế oai vệ. Miệng chú há to như đang hí lên, một nét đặc trưng của loài ngựa. Theo tư thế tung vó ấy, chiếc bờm dài như phấp phới bay trong gió.

  Chú ngựa gỗ là món quà vô cùng đáng trân trọng mà ông đã dành tặng cho em. Vì vậy, em luôn giữ gìn chú ngựa gỗ của mình thật cẩn thận, tránh để chú bị tróc sơn. Mỗi lần nhìn thấy chú là em lại nghĩ tới ông của mình!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button