Giáo Dục

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 33: Những người quanh ta

Soạn chi tiết, cụ thể bài: Những người quanh ta trang 123 tiếng việt 2 tập 2 bộ sách Cánh diều. Đây là bộ sách mới được phê duyệt trong chương trình đổi mới của Bộ Giáo dục và đào tạo. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn trong chương trình học mới này.

Câu trả lời:

Chia sẻ

Câu 1. Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai?

Bạn đang xem: Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 33: Những người quanh ta

Trả lời:

1. Người công nhân đang hàn xì. Đây là công việc hàn xì.

2. Người lính đang canh gác bảo vệ Tổ Quốc. Đây là những chú bộ đội.

3. Người dân đang kéo lưới. Đây là nghề đánh bắt cá.

4. Người ta đang phẫu thuật. Đây là những bác sĩ tài ba.

Bài đọc 1: Con đường của bé

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 33: Những người quanh ta

Câu 1. Bài thơ nói về công việc của những ai?

Trả lời:

 Bài thơ nói về công việc của: chú phi công, chú hải quân, bác lái tàu.

Câu 2. Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng.

Trả lời:

a- 3           b- 1          c- 2           d- 4

Câu 3. Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng:

a) Bé tìm đường tới trường.

b) Bé tìm đường của các chú, các bác.

c) Bé tìm con đường tương lai trong các bài học.

Trả lời:

Ý đúng là: Bé tìm con đường tương lai trong các bài học.

LUYỆN TẬP

Câu 1. Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai?

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 33: Những người quanh ta

Trả lời:

1- Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây.

2- Cô Hoa đang chỉ đường. Cô là cảnh sát giao thông.

3- Bác Tâm đang gặt lúa. Bác là nông dân.

4- Chú Mạnh đang may. Chú là thợ may.

Câu 2. Kể thêm về một số nghề nghiệp mà em biết.

Trả lời:

Một số nghề nghiệp khác như: ca sĩ, bác sĩ, kĩ sư, diễn viên, cô giáo,….

BÀI VIẾT 1

Câu 1. Nghe – viết: Con đường của bé (2 khổ thơ đầu).

Câu 2. Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:

a) Chữ s hay x?

      Đã …ế trưa, máy cày của bác nông dân trong …óm vẫn chạy giòn giã. Máy lật lên những hàng đất tơi …ốp cho mùa tới, cây cối …inh …ôi.

b) Chữ i hay ?

      Thủy rất mê chuyện cổ tích. Cô bé luôn t… là sẽ có những cô t…n xinh đẹp, d… hiền xuất h…n đúng lúc khó khăn nhất để giúp con người.

c) Vần ao hay au?

       S… mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây g… đầu làng, từng đàn s… chuyền cành lao xao như b… tin vui, giục người ta m… đón ch… xuân mới.

Trả lời:

a) Đã xế trưa, máy cày của bác nông dân trong xóm vẫn chạy giòn giã. Máy lật lên những hàng đất tơi xốp cho mùa tới, cây cối sinh sôi.

b) Thủy rất mê chuyện cổ tích. Cô bé luôn tin là sẽ có những cô tn xinh đẹp, dịu hiền xuất hiện đúng lúc khó khăn nhất để giúp con người.

c) Sau mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây gạo đầu làng, từng đàn sáo chuyền cành lao xao như báo tin vui, giục người ta mau đón chào xuân mới.

Câu 3. Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:

a) Chữ s hay x?

       Ngày …ưa              say …ưa              quả …ung            …ung phong

b) Chữ i hay ?

       Kim t…m                trái t…m                 buổi ch…u          ch… khó

c) Vần ao hay au?

       C… lớn                 trầu c….                  thứ s….               chim s…

Trả lời:

a) ngày xưa, say sưa, quả sung, xung phong.

b) kim tiêm, trái tim, buổi chiều, chịu khó.

c) cao lớn, trầu cau, thứ sáu, chim sáo.

Câu 4. Tập viết

a) Viết chữ hoa kiểu 2:

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 33: Những người quanh ta

b) Viết ứng dụng: Việt Nam, quê hương yêu dấu.

Bài đọc 2: Người làm đồ chơi

Soạn tiếng việt 2 cánh diều bài 33: Những người quanh ta

Câu 1. Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề gì?

Trả lời:

Bác Nhân là một người làm đồ chơi bằng bột.

Câu 2. Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? Chọn ý đúng:

a) Vì bác không thích ở thành phố.

b) Vì dạo này bác không bán được hàng.

c) Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột.

Trả lời:

 Bác Nhân định chuyển về quê: b) Vì dạo này bác không bán được hàng

Câu 3. Khi biết bác Nhân địng bỏ về quê, thái độ của bạn nhỏ như thế nào?

Trả lời:

Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, bạn nhỏ suýt khóc nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.

Câu 4. Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng.

Trả lời:

Bạn nhỏ đã đập con lợn đất, chia cho các bạn nhỏ trong lớp mua đồ chơi giúp bác trong buổi bán hàng cuối cùng.

LUYỆN TẬP

Câu 1. Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện.

Trả lời:

– Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại?

=> Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến bác.

– Khi nào là buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân?

=> Hôm sau là buổi bán hàng của bác.

– Bác Nhân tiếp tục nặn đồ chơi để bán cho trẻ em ở đâu?

=> Về quê, bác tiếp tục nặn đồ chơi để bán cho trẻ ở nông thôn.

Câu 2. Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác.

Trả lời:

“Bác về quê nhớ giữ gìn sức khỏe, chúng cháu luôn nhớ bác. Chúc bác thượng lộ bình an.”

BÀI VIẾT 2

Câu 1. Nói về một người lao động ở trường em.

Trả lời:

Gợi ý:

– Em nói về bác lao công.

– Bác đó làm công việc quét dọn, vệ sinh.

– Bác từng giúp em làm vệ sinh lớp học khi em bị ốm.

– Em rất muốn nói lời cảm ơn và luôn yêu quý bác.

Câu 2. Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4 -5 câu về một người lao động ở trường em.

Trả lời:

      Bác Liên làm lao công ở trường em. Hằng ngày, bác quét dọn sân trường luôn sạch đẹp. Bác là người rất tốt bụng vì luôn giúp đỡ chúng em làm vệ sinh lớp học khi có bạn nào bị ốm. Chúng em đều rất yêu quý và biết ơn bác Liên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button